VCCI logo

LIÊN ĐOÀN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Vietnam Chamber of Commerce and Industry

Thứ 5, 11/06/2026 | English | Vietnamese

Trang chủTin tổng hợpĐổi Giấy chứng nhận đất nông nghiệp, có phải chuyển sang thuê đất?

Đổi Giấy chứng nhận đất nông nghiệp, có phải chuyển sang thuê đất?

11:13:00 AM GMT+7Thứ 5, 11/06/2026

Năm 1998, ông Hoàng Văn Lộc (TPHCM) được UBND huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các thửa đất nông nghiệp. Ông sử dụng đất ổn định, liên tục từ năm 1990, không tranh chấp (đã được UBND xã xác nhận năm 2024).

Nay ông Lộc làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận theo mẫu mới, nhưng cơ quan chức năng yêu cầu ông phải chuyển sang thuê đất trả tiền hằng năm với lý do "diện tích vượt hạn mức, đã hết thời hạn sử dụng".

Ông Lộc hỏi, ông đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 1998, sử dụng ổn định trước năm 1993 thì có thuộc diện phải chuyển sang thuê đất theo Luật Đất đai 2024 không?

Quy định tại khoản 2 Điều 255 Luật Đất đai 2024 về việc được tiếp tục sử dụng đất mà không phải chuyển sang thuê đất có áp dụng cho trường hợp của ông hay không?

Ông cần làm gì để được cấp đổi Giấy chứng nhận mà không phải chuyển sang thuê đất?

Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:

Về nội dung hỏi thứ nhất, tại Điều 176 Luật Đất đai quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp; do đó, trong trường hợp cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao trước ngày 01/7/2014 nhưng vượt hạn mức giao đất tại thời điểm giao thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 255 Luật Đất đai đối với phần diện tích vượt hạn mức.

Về nội dung hỏi thứ 2, pháp luật đất đai không quy định cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc trường hợp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (Điều 119 Luật Đất đai) nên không thuộc trường hợp được áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 255 Luật Đất đai.

Về nội dung hỏi thứ 3, tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai về đất sử dụng có thời hạn quy định:

"1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;

b) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;".

Tại khoản 3 Điều 135 Luật Đất đai về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định:

"3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chỉ được cấp sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền xác định không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính; trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất...".

Để bảo đảm thống nhất thủ tục đất đai, phù hợp với nội dung vụ việc đang được giải quyết tại địa phương, đề nghị ông liên hệ cơ quan nông nghiệp và môi trường tại địa phương để được hướng dẫn theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

TheoBáo Chính phủ
Copy link

Văn bản pháp luật

Liên kết

Website nội bộ của VCCI

Footer logo

Bản quyền bởi Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI 

  Tòa VCCI, Số 9 Đào Duy Anh, Kim Liên, Hà Nội, Việt Nam

Giấy phép xuất bản số 190/GP-TTĐT cấp ngày 27/10/2023

Người chịu trách nhiệm chính: Ông Hoàng Quang Phòng, Phó Chủ tịch VCCI

Quản lý và vận hành: Trung tâm Truyền thông và Thông tin Kinh tế - VCCI
Văn Phòng - Lễ tân:  Phụ trách website: Liên hệ quảng cáo:
📞 + 84-24-35742022 📞 + 84-24-35743084 📞 + 84-24-35743084
 + 84-24-35742020   vcci@vcci.com.vn   

Truy cập phiên bản website cũ.                                                     Thiết kế và phát triển bởi ADT Global