Thứ 5, 12/02/2026 | English | Vietnamese
10:45:00 AM GMT+7Thứ 5, 12/02/2026
16/30 doanh nghiệp VN30 vượt kế hoạch lợi nhuận trong năm 2025. Trong khi đó, nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa có năm kinh doanh ấn tượng hơn cả.
Mùa công bố báo cáo tài chính quý IV/2025 tiếp tục ghi nhận nhiều doanh nghiệp hoàn thành và vượt xa kế hoạch kinh doanh năm, thậm chí có những trường hợp mức thực hiện cao gấp hàng chục lần chỉ tiêu đề ra.
Dữ liệu tổng hợp cho thấy có khoảng 418/1600 doanh nghiệp niêm yết (chiếm hơn 26%) hoàn thành và vượt kế hoạch đặt ra. Riêng nhóm VN30, có 16 doanh nghiệp đạt 100% kế hoạch lợi nhuận trở lên.
Điển hình như Tổng Công ty Khí Việt Nam (HoSE: GAS). Năm 2025, GAS báo lãi ròng hơn 11.400 tỷ đồng, tăng 10% so với 2024 và đạt 215% kế hoạch kinh doanh (tương đương vượt 115% chỉ tiêu lợi nhuận đặt ra).
Mã tiếp theo trong nhóm VN30 cũng vượt kế hoạch lợi nhuận là MWG. Doanh nghiệp báo lãi ròng 7.076 tỷ đồng, tăng 90% so với năm 2024 và vượt 45% kế hoạch năm 2025. Theo sau là mã CTG, vượt 42% kế hoạch với mức lãi ròng hơn 34.590 tỷ đồng.
Đáng chú ý, trong nhóm doanh nghiệp Vingroup (VIC), cả VIC và công ty con Vincom Retail (VRE) cùng góp mặt trong danh sách vượt kế hoạch lợi nhuận. Cụ thể, năm 2025, VIC báo lãi sau thuế đạt hơn 11.100 tỷ đồng, tăng gấp đôi so với năm 2024, vượt hơn kế hoạch 11%. Còn VRE lãi sau thuế đạt gần 6.446 tỷ đồng, tăng 57% so với năm 2024 và vượt 37% kế hoạch.
Nhóm VN30 còn các doanh nghiệp khác cũng vượt kế hoạch năm gồm VJC (vượt 29%), SSI (vượt 27%), VPB (vượt 27%), GVR (vượt 13%), PLX (vượt 12%), TPB (vượt 9%), SSB (vượt 7%), TCB (vượt 7%), HPG (vượt 3%), LPB (vượt 2%) và DGC (vượt 1%).
Ấn tượng hơn cả doanh nghiệp lớn là nhóm doanh nghiệp vốn hoá vừa và nhỏ. Nhóm doanh nghiệp này thậm chí vượt kế hoạch kinh doanh hàng trăm lần.
| STT | Mã CK | Lũy kế 2025 (Tỷ đồng) | % KH |
| 1 | VHL | 29.92 | 2574 |
| 2 | TNI | 48.70 | 2267 |
| 3 | TTE | 83.96 | 2134 |
| 4 | WSS | 45.34 | 1910 |
| 5 | VE1 | 3.66 | 1465 |
| 6 | VIG | 0.41 | 1443 |
| 7 | VHE | 17.59 | 1173 |
| 8 | KKC | 08.07 | 1009 |
| 9 | L40 | 317.44 | 907 |
| 10 | HOM | 23.32 | 770 |
| 11 | MHC | 172.12 | 765 |
| 12 | PGV | 3,690.38 | 721 |
| 13 | HHS | 3,596.23 | 719 |
| 14 | SMC | 167.45 | 558 |
| 15 | NBB | 11.09 | 554 |
| 16 | BSR | 5,185.94 | 551 |
| 17 | POW | 2,336.64 | 532 |
| 18 | FDC | 214.22 | 530 |
| 19 | LDP | 27.40 | 522 |
| 20 | VCM | 31.33 | 508 |
| 21 | TN1 | 269.23 | 490 |
| 22 | VVS | 326.33 | 483 |
| 23 | NHC | 5.12 | 455 |
| 24 | VNT | 17.72 | 439 |
| 25 | TTL | 50.25 | 412 |
| 26 | PDB | 52.04 | 408 |
| 27 | DST | 2.16 | 395 |
| 28 | NDN | 168.97 | 381 |
| 29 | C32 | 39.44 | 362 |
| 30 | VAF | 162.82 | 359 |
| 31 | NT2 | 999.68 | 359 |
| 32 | DPM | 1,073.76 | 336 |
| 33 | NNC | 138.02 | 335 |
| 34 | VCG | 3,932.84 | 328 |
| 35 | DXP | 118.40 | 316 |
| 36 | NFC | 143.09 | 294 |
| 37 | TPP | 230.07 | 288 |
| 38 | MKV | 16.90 | 281 |
| 39 | VGS | 217.02 | 279 |
| 40 | SPC | 21.74 | 272 |
| 41 | KHS | 55.55 | 272 |
| 42 | KSV | 2,023.08 | 270 |
| 43 | ANV | 999.48 | 267 |
| 44 | ATS | 0.53 | 266 |
| 45 | TMX | 4.35 | 263 |
| 46 | MDG | 44.26 | 261 |
| 47 | CTS | 577.37 | 259 |
| 48 | HNA | 475.84 | 257 |
| 49 | HGM | 475.65 | 256 |
| 50 | SLS | 374.21 | 249 |
Đơn cử, CTCP Viglacera Hạ Long (HNX: VHL), dẫn đầu danh sách khi báo lãi ròng năm 2025 đạt hơn 29,9 tỷ đồng, đảo chiều mạnh so với khoản lỗ 66,5 tỷ đồng của năm 2024. Với khoản lãi này, VHL vượt tới 2.474% kế hoạch năm. Mức thực hiện này đồng nghĩa lợi nhuận lũy kế vượt xa chỉ tiêu ban đầu, phản ánh khả năng xuất hiện khoản thu đột biến hoặc việc doanh nghiệp đặt kế hoạch thận trọng từ đầu năm.
Thành lập từ 2006, VHL hoạt động chính trong các lĩnh vực Sản xuất, khai thác và kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng; Tư vấn, thiết kế, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; Khai thác và chế biến khoáng sản. VHL là công ty con của Tổng Công ty Viglacera - CTCP.
Tiếp theo trong danh sách các công ty vượt kế hoạch lợi nhuận là CTCP Tập đoàn Thành Nam (HOSE: TNI), khi báo lãi ròng hơn 48,4 tỷ đồng, trong khi năm 2024 lỗ ròng hơn 27,7 tỷ đồng. Với kết quả này, TNI đạt 2.267% kế hoạch lợi nhuận đặt ra.
Thành lập từ 2004, Thành Nam hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu thép, thép không gỉ và cung cấp dịch vụ gia công cắt tấm, xẻ băng kim loại, do ông Nguyễn Hùng Cường làm Chủ tịch HĐQT. Công ty lý giải lợi nhuận đột biến là nhờ Tái cấu trúc danh mục khách hàng; Đẩy mạnh chiến lược bán hàng đa kênh; Gia tăng sản lượng sản phẩm gia công ngoài; Tối ưu tồn kho và điều phối sản xuất linh hoạt và củng cố vị thế trong giai đoạn thị trường nhiều biến động.
Nên biết, cổ phiếu TNI vào diện cảnh báo từ tháng 2/2022 do lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ trên BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2021 là số âm.
Hồi đầu tháng 1/2026, ban lãnh đạo TNI đã đưa ra giải pháp để giúp cổ phiếu thoát khỏi cảnh bị hạn chế. Theo HĐQT TNI, công ty này bám sát nhu cầu thị trường để tập trung sản xuất kinh doanh và tập trung quản trị dòng tiền và công nợ cũng như chủ động quản lý tồn kho và đầu vào nguyên vật liệu.
Một doanh nghiệp cũng cho thấy nỗ lực cải thiện kết quả kinh doanh trong năm qua là CTCP Đầu tư Năng lượng Trường Thịnh (HOSE: TTE) khi đảo chiều từ lỗ sang lãi ròng hơn 84 tỷ đồng, đạt 2.134% kế hoạch.
TTE tiền thân là Nhà máy Thủy điện Đăk Ne và được tách ra từ CTCP Tấn Phát. TTE được đăng ký lần đầu ngày 21/05/2014 với tên gọi là CTCP Thủy điện Đăkne và vốn điều lệ 25.384.000.000 đồng.
Lý giải về năm kinh doanh ấn tượng, ban lãnh đạo TTE cho biết, tình hình thời tiết năm 2025 khá thuận lợi, lưu lượng nước tại các hồ chứa luôn đạt tỷ lệ đảm bảo để các nhà máy hoạt động liên tục. Trong kỳ, công ty hoàn nhập khoản trích lập dự phòng đầu tư vào công ty liên doanh liên kết. Thêm vào đó, doanh thu tài chính tăng do nguồn thu từ các hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mang lại. Cùng với đó, công ty đã tất toán các hợp đồng hợp tác đầu tư, thoái vốn tại các công ty liên doanh liên kết, giảm mạnh chi phí tài chính.
Ở vị trí thứ tư, WSS ghi nhận 1.910% kế hoạch, trong khi VE1 và VIG lần lượt đạt 1.465% và 1.443%. Nhóm này cho thấy xu hướng chung là các doanh nghiệp vốn hóa nhỏ hoặc trung bình, khi lợi nhuận cải thiện mạnh có thể khiến tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tăng đột biến.
Các vị trí tiếp theo trong Top 10 gồm VHE đạt 1.173%, KKC đạt 1.009%, L40 đạt 907% và HOM đạt 770% kế hoạch năm.
Một điểm đáng chú ý là phần lớn doanh nghiệp trong danh sách là nhóm doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, có xu hướng đặt kế hoạch thận trọng, đồng thời kết quả kinh doanh thực tế dễ biến động mạnh theo diễn biến thị trường hàng hóa hoặc có các khoản thu nhập bất thường.
Website nội bộ của VCCI
Liên kết nhanh
Bản quyền bởi Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI
Tòa VCCI, Số 9 Đào Duy Anh, Kim Liên, Hà Nội, Việt Nam
Giấy phép xuất bản số 190/GP-TTĐT cấp ngày 27/10/2023
Người chịu trách nhiệm chính: Ông Hoàng Quang Phòng, Phó Chủ tịch VCCI
| Quản lý và vận hành: Trung tâm Truyền thông và Thông tin Kinh tế - VCCI | ||
| Văn Phòng - Lễ tân: | Phụ trách website: | Liên hệ quảng cáo: |
| 📞 + 84-24-35742022 | 📞 + 84-24-35743084 | 📞 + 84-24-35743084 |
| + 84-24-35742020 | vcci@vcci.com.vn | |
Truy cập phiên bản website cũ. Thiết kế và phát triển bởi ADT Global