Tel: +84 24 35742022 | Fax: +84 24 35742020

Đề xuất hỗ trợ về vốn, lãi xuất, thuế

Thứ hai, 25-06-2020 | 09:51:00 AM GMT+7 Bản in

Tên kiến nghị: Đề xuất hỗ trợ về vốn, lãi xuất, thuế

Tình trạng: Phản hồi chưa đầy đủ

Đơn vị kiến nghị: Hiệp hội phần mềm và dịch vụ CNTT Việt Nam

Công văn: 0826/ PTM - KHTH, Ngày: 12/06/2020

Nội dung kiến nghị:

Hỗ trợ doanh nghiệp phần mềm, dịch vụ CNTT vượt qua khủng hoảng đại dịch Covid-19.

 - Hỗ trợ về vốn: được vay ưu đãi của Chính phủ, các ngân hàng thương mại (theo tinh thần Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 4/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ);

- Hỗ trợ về lao động: được vay trả lương với lãi suất 0% (theo Nghị quyết 42/NQ-CP của Chính phủ); hoãn, giãn thời hạn nộp các loại bảo hiểm cho người lao động (theo công văn 860/BHXH-BT ngày 17/3 của BHXH Việt Nam), phí công đoàn (theo công văn 245/TLĐ ngày 18/3/2020 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam);

- Hỗ trợ về tín dụng: hoãn, giãn thời gian trả nợ các khoản nợ vay tới hạn và miễn, giảm lãi, phí Ngân hàng (theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước);

- Hỗ trợ về thuế: hoãn, giãn và giảm các loại thuế;

- Hỗ trợ về chi phí sử dụng đất: gia hạn thời gian nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 41/2020/NĐ-CP của Chính phủ;

- Hỗ trợ về chi phí sử dụng hạ tầng: Giảm giá điện, cước viễn thông Internet.


Đơn vị phản hồi: Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và truyền thông

Công văn: 9757/BTC-CST, Ngày: 13/08/2020

Nội dung trả lời:

  • Bộ Tài chính

Trong những tháng đầu năm 2020, dịch bệnh Covid19 xảy ra trên phạm vi toàn cầu đã và đang tác động tiêu cực đến nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội thế giới và trong nước. Thực tế thời gian qua, nhiều ngành, lĩnh vực sản xuất gặp khó khăn; hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, người dân bị đình trệ, thu hẹp hoặc tạm ngừng hoạt động, tác động không nhỏ đến nền kinh tế.

Để hỗ trợ doanh nghiệp, người dân ứng phó với dịch bệnh Covid-19 phù hợp với bối cảnh, điêu kiện của đât nước, đồng thời tiếp tục thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế xã hội và ngân sách nhà nước năm 2020 theo chủ trương, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính đã chủ động xây dựng và thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp về thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn và tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường.

1. Các giải pháp về chính sách thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất đã được ban hành và tổ chức thực hiện

Bộ Tài chính đã nghiên cứu, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định các chính sách thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất để hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn và thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tái khởi động nền kinh tế, trong đó gói giải pháp gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất gần 60.000 tỷ đồng; các giải pháp, đề xuất miễn, giảm thuế, phí và lệ phí có giá trị hơn 50.000 tỷ đồng, cụ thể:

  • Bộ Tài chính đã theo dõi sát diễn biến tình hình thực tế tham khảo 1 kinh nghiệm quốc tế (tại các quốc gia đang chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19) cũng như khuyến nghị của các tổ chức quốc tế (WB, khả năng của ngân sách để trình Chính phù ban hành Nghị đinh sô 41/2020/NĐ- CP ngày 8/4/2020 về gia hạn thời hạn nộp thuế (thuế giá trị gia tăng, thuê thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, thuế thu nhập doanh nghiệp) và tiền thuê đất cho hầu hết các đối tượng gặp khó khăn do tác động của dịch bệnh Covid-19.
  • Đã trình Chính phủ ban hành Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 sửa đổi Nghị định số 125/2017/NĐ-CP của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, trong đó đã giảm thuế 24 nhóm mặt hàng nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và thúc đẩy phát triển các ngành nông nghiệp, cơ khí, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp ô tô (số thuế dự kiến giảm thu ngân sách khoảng 6.000 tỷ đồng).
  • Đã trình Chính phủ ban hành Nghị định số 70/2020/NĐ-CP ngày 28/6/2020 quy định giảm mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất lắp ráp trọng nước đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020 (số lệ phí trước bạ dư kiến giảm thu ngân sách khoảng 3.700 tỷ).
  • Đã trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội thông qua. Nghị quyêt số 116/2020/QH14 ngày 19/6/2020 về giảm thuế thu nhập doanh nghiẹp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác, (số thuế dự kiến giảm thu ngân sách khoảng 23.000 tỷ đồng).
  • Đã trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội thông qua Nghị quyết số 107/2020/QH14 ngày 10/6/2020 về tiếp tục miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết năm 2025 (dự kiến số thuế sử dụng đất nông nghiệp được miễn có tác động hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp khoảng 7.500 tỷ đồng mỗi năm).          
  • Đã trình Chính phủ để báo cáo ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 2/6/2020 về điều chỉnh tăng mức giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế và người phụ thuộc để giảm nghĩa vụ thuế cho cá nhân (số thuế dự kiến giảm thu ngân sách khoảng 10.800 tỷ đồng mỗi năm).
  • Đã trình Chính phủ để báo cáo ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết số 979/2020/UBTVQH14 ngày 27/7/2020 về giảm mức thuê bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay từ ngày 01/8/2020 đến hết ngày 31/12/2020 (số thuế dự kiến giảm thu ngân sách khoảng 400 tỷ đồng).
  • Bộ Tài chính đã chủ động, chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát để ban hành theo thẳm quyền (hoặc trinh Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ) và đã ban hành các văn bản miễn, giảm thuế, phí, lệ phí (số phí, lệ phí dự kiến giảm thu ngân sách khoảng 1.000 tỷ đồng mỗi năm), cụ thể như:

+ Miễn lệ phí môn bài đối với nhiều đối tượng như: hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập mới trong năm đâu; cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống; ...

+ Miễn thuế nhập khẩu kịp thời đối với nguyên liệu sản xuất và một số mặt hàng phục vụ cho công tác phòng chống dịch bệnh.

+ Đã phối hợp với các Bộ rà soát, xây dựng và ban hành 21 Thông tư điều chỉnh mức thu phí, lệ phí đang được quy định tại 31 Thông tư thu phí lệ phí hiện hành, qua đó giảm nhiều khoản phí, lệ phí với mức giảm cao như: giảm 70% mức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp; giảm 67% mức phí công bố thông tin doanh nghiệp; giảm từ 50-70% phí thẩm định cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động bưu chính; giảm 50% mức thu phí cấp giấy phép hoạt động của tố chức tín dụng; giảm 50% mức phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế dự án đầu tư xây dựng; giảm 50% mức thu 20/22 khoản phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán; giảm 30% mức phí khai thác dữ liệu khí tượng thủy văn...

Trong quá trình xây dựng các giải pháp nêu trên, từ kinh nghiệm thực tế và tham khảo ý kiến rộng rãi của cơ quan, tổ chức, cộng đồng doanh nghiệp và người dân trong xã hội nhằm đưa các giải pháp nhanh chóng tới được các đối tượng cần hỗ trợ. Tại các văn bản quy phạm pháp luật được Bộ Tài chính ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành đều đã quy đinh rõ việc áp dụng ngay các giải pháp hỗ trợ mà không phải chờ báo cáo mức độ ảnh hưởng của doanh nghiệp. Đồng thời, trên cơ sở quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn, các đối tượng thụ hưởng sẽ tự xác đinh, kê khai số thuế phải nộp dựa trên quy định của pháp luật về thuế điều kiện thực tế của mình, đảm bảo việc thực hiện công khai, minh bạch và thuận lợi.

2. Các giải pháp về chính sách thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đat trong thời gian tới

Trong thời gian tới, để tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp, người dân phục hồi và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời nắm bắt được các cơ hội phát triển, Bộ Tài chính sẽ tập trung thực hiện các giải pháp sau:

  • Trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 để tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong thời gian qua nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất, xuất khẩu sản phẩm có giá trị gia tăng cao; tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực da giày, dệt may, chế biến nông, lâm, thủy sản,...
  • Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc giảm tiền thuê đất của năm 2020 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.
  • Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, địa phương để tiếp tục thực hiện rà soát, cắt giảm các khoản phí, lệ phí để giảm chi phí cho doanh nghiệp, người dân.

Bộ Tài chính cũng sẽ tổng kết quá trinh thực hiện các giải pháp đã ban hành; tiếp tục theo dõi sát tình hình thực tế; tổng hợp các kiến nghi của cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp để nghiên cứu, rà soát đánh giá tổng thể, đề xuất giải pháp phù hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyêt định nhằm tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hô trợ thị trường.

Bộ Tài chính trả lời để Hiệp hội phần mềm và công nghệ thông tin Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp điện tử Việt Nam được biết

  • Tổng cục thế Bộ tài chính:

Tại Khoản 1,3,4 Điều 2 Nghị định 41/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 của Chính phủ về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất quy định:

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:

1. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:

  1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
  2. Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phâm có lìên quan; chế biến gỗ và sản xuât sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phảm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kìm loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kìm loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;

Danh mục ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 thảng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Phân ngành kinh tế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg gồm 5 cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc: Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc ngành cấp ỉ thì ngành kinh íế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1; trường hợp thuộc ngành cắp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2; trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tể được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3; trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tẩt cả các ngành kình tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.

  1. Doanh nghiệp, tố chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất sản phâm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.

Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định sổ 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm cơ khí trọng điêm được xác định theo Quyết định sổ 319/QĐ-TTg ngày 15 thảng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

  1. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 thảng 3 năm 2018 của Chỉnh phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. ”

Đề nghị Hiệp hội phần mềm và dịch vụ CNTT Việt Nam thông báo cho các doanh nghiệp thành viên căn cứ vào đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP nêu trên để thực hiện.

Ý kiến bạn đọc (0)