Skip to content
 
    Trang chủ     Giới thiệu VCCI       Hội viên Tin VCCI Liên hệ
English
Thông tin kinh tế
Danh bạ doanh nghiệp
Cơ hội giao thương
Nhận định - bình luận
Phổ biến kiến thức
Môi trường kinh doanh
Phổ biến kiến thức
Dịch vụ tài chính
Khởi sự Doanh nghiệp
Tăng cường Khả năng KD
Thương mại điện tử
Tư vấn hỗ trợ
Danh mục giấy phép KD
Tin học ứng dụng

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02 - DNN) :

 Mục đích (tác dụng) của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(BCKQHĐKD).

BCKQHĐKD là báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ như doanh nghiệp đối với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí v.v... trong một kỳ báo cáo.
BCKQHĐKD có những tác dụng cơ bản sau :

  •  Thông qua số liệu về các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD để kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra về chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của các hoạt động khác và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán.

  •  Thông qua số liệu trên BCKQHĐKD mà kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác.

  •  Thông qua số liệu trên BCKQHĐKD mà đánh giá, dự đoán xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau và trong tương lai.

2- Các nguyên tắc ghi sổ kế toán đối với doanh thu và chi phí :

  •  Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu của từng hoạt động kinh doanh.

  •  Doanh thu bán hàng được ghi theo giá hoá đơn, các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được phản ánh ở tài khoản riêng. Cuối kỳ, các khoản này được kết chuyển để giảm trừ doanh thu hoá đơn.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận trong các trường hợp sau :

  1.  Hàng hoá, sản phẩm bán trực tiếp, doanh nghiệp giao hàng tại kho, hàng hoá thành phẩm chuyển quyền sở hữu, doanh nghiệp thu ngay được tiền hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán.

  2.  Hàng hoá, thành phẩm gửi đi bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.

  3.  Dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.

  4.  Tiền hoa hồng do bán hàng đại lý, ký gửi :
    - Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ chi phí phát sinh trong năm tài chính và phải hạch toán, chi tiết đối với từng khoản chi phí.
    - Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng nội dung chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý) và theo từng khoản chi phí.
    + Đối với giá vốn hàng xuất bán : vì thành phẩm hàng hoá xuất kho với nhiều mục đích khác nhau như xuất bán, xuất phục vụ sản xuất, gia công... kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi tình hình xuất kho cho từng mục đích nói trên.

Hàng ngày, nhân viên kế toán có thể sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiết (giá hạch toán do doanh nghiệp qui định và phải ổn định trong nhiều kỳ kế toán, không có tác dụng giao dịch với bên ngoài). Nếu sử dụng giá hạch toán để nhập - xuất thành phẩm hàng hoá thì phải tính đổi ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp. Việc tính giá thực tế xuất kho được thực hiện các bước dưới đây :
Bước 1 : Xác định hệ số giá thực tế và giá hạch toán của hàng luân chuyển trong kỳ theo công thức :
                                    Hệ số thực tế Trị giá thực tế của + Trị giá thực tế của
và giá HT của hàng (H)          hàng còn đầu kỳ                   hàng nhập trong kỳ
luân chuyển trong kỳ = ----------------------------------------------------------------------------
                                         Trị giá H.toán của + Trị giá H.toán của
                                          hàng còn đầu kỳ      hàng nhập trong kỳ.
 
Bước 2 : Xác định trị giá thực tế của hàng xuất kho :
Trị giá thực tế của =       H x Trị giá hạch toán của
hàng xuất kho trong        kỳ hàng xuất kho trong kỳ.
* Đối với những doanh nghiệp kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết thành phẩm hàng hoá theo giá mua thực tế (giá thành thực tế) thì có thể sử dụng một trong các phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho sau :

  •  Tính theo giá thực tế từng lần nhập.

  •  Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền.

  •  Tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước.

  •  Tính theo giá thực tế nhập sau - xuất trước.

  •  Tính theo giá thực tế bình quân kỳ trước.

  •  Tính theo giá thực tế lần nhập cuối cùng trong kỳ.

+ Trường hợp mua hàng ở nhiều nguồn khác nhau, nên cùng một thứ hàng hoá sẽ có giá mua, chi phí vận chuyển khác nhau thì kế toán phải mở sổ theo dõi chi phí mua hàng để cung cấp số liệu cho việc phân bổ chi phí này cho hàng xuất khô.
+ Đối với chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết đối với từng nội dung chi phí và theo từng khoản chi phí. Về nguyên tắc toàn bộ chi phí quản lý kinh doanh tập hợp được trong kỳ được kết chuyển hết vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Song, đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ có ít sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ thì cuối kỳ hạch toán có thể phân bổ chi phí cho 2 bộ phận : hàng hoá sản phẩm đã bán và hàng hoá, sản phẩm tồn kho.
- Các doanh nghiệp phải xác định kết quả của từng hoạt động một cách riêng rẽ (kết quả hoạt động kinh doanh riêng, kết quả hoạt động tài chính riêng, kết quả bất thường riêng). Kết quả là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí. Vì vậy kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng hoạt động do đó, kế toán phải mở sổ chi tiết để phản ánh riêng cho từng hoạt động, bao gồm :

  •  Sổ chi tiết doanh thu.

  •  Sổ chi tiết trị giá vốn hàng xuất bán.

  •  Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh.

  •  Sổ chi tiết thu nhập và chi phí khác v.v...

3- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến việc lập BCKQHĐKD :

3.1. Nghiệp vụ bán hàng :

Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lao vụ, kế toán sử dụng TK 511 "Doanh thu hoạt động kinh doanh" để theo dõi, phản ánh và phải mở sổ chi tiết để theo dõi doanh thu của từng hoạt động kinh doanh.
Đối với nghiệp vụ này cần phân biệt từng trường hợp :

  •  Trường hợp bán hàng người mua chấp nhận và trả tiền (hoặc hứa trả) thì ghi theo giá hoá đơn.

  •  Trường hợp trả lương cho CBCNV bằng sản phẩm hàng hoá thì phải hạch toán vào TK 511 theo giá bán cùng thời điểm số hàng hoá hoặc sản phẩm đó.

  •  Trường hợp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng phải hạch toán vào TK 511 trị giá số hàng, hoặc nguyên liệu nhập kho theo trị giá vốn thực tế hay theo giá thoả thuận.

  •  Trường hợp người mua được hưởng chiết khấu thanh toán hoặc phát sinh số hàng bị trả lại cần theo dõi riêng để cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu.

  •  Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, khi bán được hàng doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu phần hoa hồng được hưởng theo thoả thuận ghi trong hợp đồng.

3.2. Xác định số thuế phải nộp.

3.3. Xác định doanh thu thuần và kết chuyển sang tài khoản 9.11 - xác định kết quả.

3.4. Xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế (giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất, dịch vụ) của số hàng đã bán.

Trình tự kế toán các nghiệp vụ trên có thể biểu diễn trên ( sơ đồ 1 )

                                                 Sơ đồ 1

vnt10a4.JPG (14258 bytes)

3.5. Tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh :

 

Việc tập hợp phải được thực hiện chi tiết từng nội dung chi phí và từng khoản chi phí .Trình tự kế toán như sau

                                               Sơ đồ 2

             vnt10a5.JPG (11570 bytes)

3.6. Xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán.

3.7. Tập hợp chi phí, xác định thu nhập hoạt động khác.

3.8. Xác định kết quả.

Trình tự kế toán được thực hiên theo sơ đồ :

vnt10a6.JPG (16154 bytes)

International Trade


Bản quyền thuộc về Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Giấy phép số 39/GP-BVHTT do Bộ Văn hóa - Thông tin cấp ngày 29 tháng 01 năm 2003
Chịu trách nhiệm chính: TS. Đoàn Duy Khương, Phó Chủ tịch. ĐT: 5742022, Fax: 5742017, Email:
webmaster@vcci.com.vn