Skip to content
 
    Trang chủ     Giới thiệu VCCI       Hội viên Tin VCCI Liên hệ
English
Thông tin kinh tế
Danh bạ doanh nghiệp
Cơ hội giao thương
Nhận định - bình luận
Phổ biến kiến thức
Môi trường kinh doanh
Phổ biến kiến thức
Dịch vụ tài chính
Khởi sự Doanh nghiệp
Tăng cường Khả năng KD
Thương mại điện tử
Tư vấn hỗ trợ
Danh mục giấy phép KD
Tin học ứng dụng

Một số phần hành kế toán chi tiết

  1.  Kế toán vốn bằng tiền :
    Vốn bằng tiền bao gồm tất cả các hình thức tiền tệ , tiền Việt nam, ngoại tệ và các tài sản có thể chuyển ngay thành tiền như vàng bạc, đá quí, ngân phiếu ...
    Kế toán vốn bằng tiền cần tôn trọng các qui định sau :
    Sử dụng đơn vị tiền thống nhất là đồng Việt nam.
    Các loại ngoại tệ được ghi bằng trị giá tiền Việt nam theo tỷ giá thực tế do liên ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ ghi sổ.
    Các loại vàng bạc đá quí được ghi bằng trị giá tiền tệ theo giá mua thực tế hoặc theo giá niêm yết của ngân hàng địa phương nơi đơn vị có trụ sở hoạt động tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ ghi sổ.
    Cuối kỳ hạch toán, phải điều chỉnh số dư các tài khoản vốn bằng tiền theo tỷ giá thực tế tại thời điểm đó . Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế với tỷ giá đã ghi sổ , thì ghi vào tài khoản 413 "Chênh lệch tỷ giá và đánh giá lại tài sản ".
    Phải mở sổ chi tiết cho từng loại nguyên tệ trên tài khoản 007 "Nguyên tệ"
    Ví dụ : Bảng 1

  2.  Kế toán các khoản phải thu , phải trả :
    Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cho từng đối tượng , khách hàng , từng nội dung phải thu và từng lần thanh toán
    Ví dụ : Bảng 2,3

  3.  Kế toán tài sản cố định cần phản ánh và theo dõi các chỉ tiêu sau :
    Nguyên giá
    Giá trị hao mòn
    Giá trị còn lại
    Phải theo dõi chi tiết của từng loại TSCĐ theo từng đối tượng , từng địa điểm bảo quản sử dụng TSCĐ , vấn đề này được thực hiện trên thẻ TSCĐ .
    Khấu hao TSCĐ : sử dụng TK 214 "Hao mòn TSCĐ "
     
                                            Nguyên giá x Tỷ lệ hao mòn
    Mức khấu hao tháng = ------------------------------------
                                                         12 tháng
     
    Số tiền KH = Số tiền KH + Số tiền KH - Số tiền KH
    Kỳ này              Kỳ trước        tăng kỳ này   giảm kỳ này

  4.  Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
    Chi phí sản xuất tuỳ theo cách phân loại mà bao gồm các loại như :
    Theo yếu tố , chi phí sản cuất gồm :

  •  Chi phí Nguyên vật liệu

  •  Chi phí nhân công

  •  Chi phí khấu hao TSCĐ

  •  Chi phí dịch vụ mua ngoài

  •  Chi phí khác bằng tiền ...

              Theo khoản mục , chi phí sản xuất gồm

  •  Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

  •  Chi phí nhân công trực tiếp

  •  Chi phí sản xuất chung .....

  1.  Kế toán thành phẩm hàng hóa :
    Thành phẩm là những sản phẩm kết thúc quá trình sản xuất, chế biến hoàn thành nhập kho, gửi đi bán ngay .
    Hàng hóa là những tài sản do doanh nghiệp mua về để bán, nguyên tắc đánh giá, theo trị giá vốn thực tế (giá thành thực tế)
    Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi sản phẩm theo từng kho, từng nhóm từng loại ...

  2.  Kế toán các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu :
    Các khoản nợ phải trả là những nguồn tài trợ từ bên ngoài bao gồm :
    - Nợ ngắn hạn: là những khoản nợ phải trả < 1năm
    - Nợ dài hạn : là những khoản nợ phải trả > 1năm
    Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi nợ theo từng chủ nợ, số nợ phải trả và đã trả, chi tiết theo từng thời gian nợ. Cuối kỳ phải đối chiếu các khoản nợ với chủ nợ để đảm bảo tính chính xác của các khoản nợ. Đối với các khoản nợ bằng vàng bạc đá quí phải theo dõi chi tiết cả hiện vật và giá trị. Cuối niên độ kế toán, các khoản nợ này phải đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng và theo giá thị trường để xác định số thực nợ phải trả.

International Trade


Bản quyền thuộc về Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Giấy phép số 39/GP-BVHTT do Bộ Văn hóa - Thông tin cấp ngày 29 tháng 01 năm 2003
Chịu trách nhiệm chính: TS. Đoàn Duy Khương, Phó Chủ tịch. ĐT: 5742022, Fax: 5742017, Email:
webmaster@vcci.com.vn